KỸ NĂNG PHỤC
VỤ
GIA Đ̀NH TẬN HIẾN
ĐỒNG CÔNG
CỬ NHÂN
KHOA HỌC QUẢN TRỊ GIÁO DỤC - CHUYÊN KHOA SƯ PHẠM
THỤY SỸ
GIOAN BAOTIXITA
NGUYỄN ĐỨC TIẾN
BÀI 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
BÀI 2: BẢNG PHÂN NHIỆM
BÀI 3: MƯỜI NGUYÊN TẮC VÀNG
BÀI 4: KỸ NĂNG GIAO TIẾP TỐI
ƯU
BÀI 5: CHỌN LỰA NGÔN TỪ MỘT
CÁCH THẬN TRỌNG
BÀI 6: HƯỚNG DẪN HIỆU QUẢ
BÀI 7: SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC
GIAO TIẾP
BÀI 8: CHỈNH SỬA VÀ KHEN NGỢI
BÀI 9: ĐỐI PHÓ VỚI THÁI ĐỘ
HIẾU CHIẾN
BÀI 10: GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT
BÀI 11: CHUẨN BỊ CUỘC HỌP
BÀI 12: ĐIỀU HÀNH CUỘC HỌP MỘT
CÁCH HIỆU QUẢ
SƠ ĐỒ TỔ
CHỨC
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC GIA
Đ̀NH TẬN HIẾN ĐỒNG CÔNG HẠT THỦ ĐỨC
(mô h́nh tham khảo)


![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
TÂN LẬP TAM HẢI KHIẾT
TÂM THÁNH KHANG LONG B̀NH TÂN ĐỨC PHÚ HỮU MỸ
H̉A
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()


![]()
LỜI KHUYÊN: Nhà quản lư giỏi, không cần nói nhiều.
CHỈ ĐẠO TRỰC TIẾP
Ch́ cần hoàn thành công việc
và đạt được mục tiêu CHỈ ĐẠO
GIÁN
TIẾP
Sẽ tự
nhiên được nhiều người kính trọng MỐI
QUAN HỆ HỖ
TƯƠNG
BẢNG PHÂN NHIỆM
BẢN PHÂN NHIỆM
CÔNG VIỆC NỘI BỘ GIA Đ̀NH TẬN HIẾN
ĐỒNG CÔNG HẠT THỦ ĐỨC
Bản phân nhiệm
này được soạn thảo đưa ra thực hành
nhằm mục đích mỗi thành viên trong sơ đồ
tổ chức đều có trách nhiệm trước công
việc của Gia ?́nh t?n hi?n ??ng cơng (GĐTHĐC),
được giao phó phù hợp với chức năng.
Đáp ứng nhu cầu công tác thực tế nội bộ
hiện nay.
Bản phân nhiệm
này có thể được bổ túc thêm cho thích hợp nếu
xét thấy cần thiết và được các thành viên góp
ư nhất trí.
Sau
đây là phần phân nhiệm:
1. Nhiệm vụ của Trưởng
miền:
- Thông báo công việc của Cha Linh Hướng
đến các thành viên trong ban để kịp thời thực
hiện.
- Giám sát, đôn đốc công việc nội
bộ một cách tổng quát (theo sơ đồ tổ chức).
- Cùng với Cha Linh Hướng chịu
trách nhiệm về các sinh hoạt của GĐTHĐC.
- Thay mặt cho GĐTHĐC, tham dự các
buổi họp khi được sự ủy nhiệm của
Cha Linh Hướng.
- Thúc đẩy và truyền cảm hứng
cho cấp dưới làm việc.
- Thăm hỏi và động viên các thành
viên trong ban thường vụ.
2. Nhiệm vụ của Phó I:
-
Hợp tác với ông Trưởng miền và thay thế khi
vắng mặt (nếu được ủy quyền).
-
Trách nhiệm các sinh hoạt mục vụ, lănh việc Giáo
lư và Phụng tự.
-
Đặc trách các sinh hoạt thuộc 2 lănh vực trên khi
GĐTHĐC thiếu người chuyên trách.
-
Điều hành việc giữ ǵn an ninh trật tự trong
Giáo xứ.
-
Tu bổ, giữ ǵn các phương tiện, đồ dùng,
tài sản của GĐTHĐC và chăm sóc việc dọn
dẹp làm xanh, sạch, đẹp khuơân viên Nhà xứ và
trong Thánh Đường.
-
Phối hợp điều hành việc tổ chức các
Ngày Đại lễ.
3. Nhiệm vụ của Phó II và đặc trách thủ
quỹ:
-
Cùng với Cha Linh Hướng và ông Trưởng miền,
các Giáo xứ lo liệu việc gây quỹ cho Giáo xứ.
-
Trách nhiệm quản lư tiền quỹ của GĐTHĐC
được giao.
-
Lập sổ sách thu, chi ghi chép đầy đủ, minh bạch,
báo cáo tiền quỹ, định kỳ 3 tháng một lần.
(lập 3 sổ, ông trưởng miền, thư kư, thủ
quỹ để đối chiếu)
-
Chỉ được xuất quỹ chi khi có sự yêu cầu
của ông Trưởng miền, hoặc cha Linh Hướng.
- Hạn mức chi là hai trăm ngàn đồng.
Trên hai trăm ngàn đồng phải qua ư kiến chung của
ông Trưởng miền (nếu được qui định).
- Trách nhiệm đi mua sắm các đồ
dùng cần thiết cho GĐTHĐC khi có sự yêu cầu của
Ban Thường vụ.
- Lập kế hoạch gây quỹ, liên kết
với các Giáo xứ (khi được phép).
- Chi tiêu phải công khai minh bạch và phải
có hóa đơn biên nhận, lưu trữ.
4. Nhiệm vụ của thư kư
và đặc trách các Giáo xứ:
- Phác thảo chương tŕnh và ghi biên bản
các phiên họp của Gia đ́nh tận hiến. Lưu ư
Biên bản phải có chữ kư của vị Chủ tọa
phiên họp và của Thư kư mới có giá trị.
- Thư kư phối hợp với các Giáo xứ
trong GĐTHĐC và các ban ngành để cập nhật hóa
những số liệu về số người tham gia,
GĐTHĐC một cách thật
chính xác.
- Phục trách thông tin, liên lạc Văn
thư và báo cáo các số liệu.
- Thực hiện và lưu trữ sổ
sách của Gia đ́nh tận hiến.
- Thiết lập sổ sách kế toán.
- Thiết lập lịch tŕnh công tác của
GĐTHĐC và lịch tŕnh trực Ban thường vụ.
- Ghi chép đầy đủ những việc
làm của Gia đ́nh tận hiến đă làm được.
- Chăm sóc và hướng dẫn các Giáo xứ
cụ thể.
5. Nhiệm vũ của ban truyền giáo:
- Thăm hỏi
anh chị em lương dân lập kế hoạch gây quỹ
truyền giáo nhất làvận động các thành viên trong
GĐTHĐC tích cực tham gia sinh hoạt.
6. Nhiệm vụ của Ban bác ái:
- Đề xuất
tổ chức công tác xă hội và cộng tác với ông phó
II trong việc tiếp tân các dịp lễ, đại lễ.
7. Nhiệm vụ của Ban phụng vụ:
- Giúp ban phụng
vụ miền tổ chức các buổi tĩnh tâm, thánh lễ,
đặc biệt thăm viếng anh chị em GĐTHĐC
hấp hối, qua đời.
8. Nhiệm vụ chung của Ban Thường vụ:
Ông Trưởng miền, ông Phó I, ông Phó II, Thư kư, Ban truyền giáo,
Ban bác ái, Ban phụng vụ.
a. Thường
xuyên cộng tác chặt chẽ với Cha Linh Hướng
trong việc chăm sóc, quản trị, điều hành
GĐTHĐC, giải quyết những vấn đề và
những bất đồng, nhằm phát triển và nâng cao
đời sống đạo và đời của mọi
thành phần và mọi gia đ́nh đặc biệt gia
đ́nh lâm cảnh túng ngặt và người bị bỏ
rơi.
b. Cùng với Cha
Linh Hướng soạn thảo chương tŕnh nghị sự
cho các phiên họp cho GĐTHĐC, có những sáng kiến Mục
vụ phù hợp với nhu cầu và hoàn cảnh
GĐTHĐC, trao đổi với mọi thành viên liên hệ
nhằm chuẩn bị cho việc phân công thực hiện.
c. Khi
GĐTHĐC có Đại Lễ hoặc có những công việc
lớn lao, tất cả các thành viên trong Ban Thường vụ
đều phải tập trung thực hiện.
Để kết
thúc, Bản Nội Quy Phân Nhiệm này để điều
hành nội bộ GĐTHĐC luôn là phần căn bản
để thi hành./.
KHÁN DUYỆT
CHA LINH HƯỚNG Thủ
Đức, ngày 06 – 06 – 2011
BAN
THƯỜNG VỤ GĐTHĐC
10 NGUYÊN TẮC VÀNG
1. Xây dựng quan hệ để thành công
trong sự nghiệp: “Bạn càng biết người,
cơ hội thành công của bạn càng cao. Bạn
càng để cho nhiều người giúp bạn, thành công
càng lớn lao hơn.”
2. Làm điều đúng:
Uy tín của cá nhân, là
tài sản cuộc sống quư giá nhất. Cả về nghề
nghiệp – lẫn cá nhân. Hăy tạo dựng quan hệ một
cách phù hợp với đạo lư và khôn khéo.
Hăy chân thật – luôn luôn
và trong mọi hoàn cảnh đều phải chân thật:
Chúng ta sẽ không bao giờ phải hối tiếc về
điều đó.
3. Lănh đạo và quản lư có trách nhiệm:
đôi lúc có nghĩa là phải làm phiền ḷng
người khác. Thành công là của tập thể, c̣n thất
bại phải can đảm nhận trách nhiệm cho cá
nhân. Đây mới gọi là người quản lư dũng
cảm.
4. Lời nói phải đi đôi với việc
làm: Người lănh đạo phải có tính chính trực –
Đây là một giá trị cốt lơi. Hành động
phải phản ánh đúng niềm tin này. Nói cách khác thiếu
chính trực không phải đơn thuần về vấn
đề đạo đức và là mối đe dọa
đối với hoạt động hiệu quả của
tổ chức.
Người lănh đạo
hay quản lư: phải biết đồng cảm và có ḷng vị
tha, phải hiểu những gian khó hy sinh của cấp
dưới.
Lưu ư:
có hai loại người. Bạn thuộc loại người
nào ?
·
Chỉ nói mà không làm
·
Chỉ làm mà không nói.
·
Hăy c?ng hi?n h?t ḿnh cho giáo x? (v́ cuộc đời
con người quá ngắn. Rồi mai đây chúng ta không phải
hối tiếc những ǵ tôi chưa làm được).
5.Đừng làm người phá rối tổ
chức:
- Đôi khi chúng ta vô ư
đă trở thành người phá rối tổ chức. Ví
dụ: Cha Chánh Xứ vô t́nh đă giao cho một quan chức
trong Giáo xứ một lúc 3 nhiệm vụ: Phó Chủ tịch
Nội vụ, Thư kư, Thủ quỹ. Xét về mặt
khoa học quản lư Linh mục và người được
giao nhiệm vụ sẽ được gán mác là người
phân hóa tổ chức hay c̣n gọi là phá rối tổ chức
hoặc không biết ǵ về quản lư…v.v. V́ vậy, nếu
sự vô t́nh của Cha Xứ th́ người được
giao nhiệm vụ hay những người hiểu biết
về quản lư hăy tŕnh bày để tránh hiện tượng
này xảy ra làm cho Giáo Xứ mất đoàn kết, người
làm việc hiểu lầm nhau.
- Những ǵ mà tập
thể thỏa măn nhu cầu cá nhân th́ bạn vui.
- Những ǵ mà tập
thể không thỏa măn hay đáp ứng được th́
sẽ xảy ra:
. Tự măn: ích kỷ –
rất nguy hiểm. (mất đoàn kết nội bộ)
. Chê bai những ǵ
người khác làm.
. Thậm chí chiến
tranh có thể xảy ra.
Lời
khuyên: Phải tuân phục người quản lư và thừa
nhận Thiên Chúa trao cho họ cái quyền
này.
6. Xem mọi người là cộng sự:
“ khả năng chúng ta
trong việc thựchiện thành công, nhiệm vụ tùy thuộc,
nhất vào chất lượng nhân lực của ḿnh… Tất
cả chúng ta là những bộ phận của một gia
đ́nh chất lượng, sát cánh bên nhau như một gia
đ́nh. Không có một bộ phận nào vượt trội
quan trọng hơn bộ phận khác cả.”
7. Vui vẻ trong chỉ đạo:
- Dừng dùng áp lực
với thuộc cấp của ḿnh.
- Làm hết ḿnh, vui
chơi hết mực.
- Tạo ra môi trường
vui vẻ cho người khác.
- Giảm căng thẳng
không cần thiết.
8. Biết lắng nghe và chắt lọc:
Thông tin tốt – xấu.
Thông tin tốt cần
nhân rộng cho cả cộng đoàn học tập, ứng
dụng trong công việc, sinh hoạt.
Thông tin xấu cần
biết, để thông cảm và loại bỏ trong sinh hoạt
(Không chê bai, chế giễu người đă phạm sai lầm
v́ họ vẫn có nhiều điểm mạnh để
xây dựng Giáo Xứ).
9. Biết đón nhận: Những lời
góp ư xây dựng chân thành (xét đúng nên mời họ cộng
tác với ḿnh).
Đối với thành
phần hiếu chiến, bạn chỉ nên ghi nhận và nở
một nụ cười là đủ.
10. Biết khen thưởng: Động
viên – cũng như xây dựng chỉnh sửa khi thuộc
cấp ḿnh sai phạm – và chỉ dẫn họ làm cho
tốt hơn – Tránh hiện tượng phê phán sẽ dẫn
đến người phạm lỗi sẽ không sửa
đổi được ǵ, mà họ c̣n thách thức và
ngang bướng.
Lưu ư:
Khen trước tập thể, chỉnh sửa chỉ cần
hai người.
Kết luận (Kiến nghị và giải
pháp):
Nếu chúng ta hiểu
và thực hiện được m??i nguyên t?c vàng. Th́ Giáo xứ
chúng ta sẽ trở thành giáo xứ hiệp nhất trong mọi
công việc, từ gia đ́nh cho đến Giáo xứ.
Lưu ư: Giáo xứ là của chúng
ta chứ không phải là của Cha xứ.
V́ vậy chúng ta cần phải cống
hiến hết ḿnh cho giáo xứ.
KỸ
NĂNG GIAO TIẾP TỐI ƯU
NĂNG LỰC GIAO TIẾP CỦA CẤP
QUẢN LƯ
I. GIAO TIẾP CẦN THẬN TRỌNG:
“Khi bạn đang trong cương vị
lănh đạo hay quản lư VD: Chỉ là 1 ca Trưởng –
tr??ng x?, bạn chính là khuôn mẫu hành vi cho người
khác, các thuộc cấp xem bạn là thần tượng và
sẽ tiếp thu ảnh hưởng của bạn”.
Kết luận: Nhóm làm việc
thường xuyên căi cọ, xung đột chỉ v́
năng lực giao tiếp quá kém.
Giải pháp: Cải thiện kỹ
năng giao tiếp hiệu quả hơn.
II. KẾT NỐI VỚI MỌI NGƯỜI:
“Năng lực giao tiếp giữa người và
người chính là năng lực xây dựng cầu nối.
Khi bạn giao tiếp với thuộc cấp – Mục tiêu
của bạn là xây dựng được những cầu
nối quan hệ tích cực để tạo ra môi trường
làm việc hữu ích có lợi cho cả hai bên – đạt
mục tiêu làm lợi cho Giáo xứ và cho cá nhân bạn
được thành công và được kính trọng”.
Bốn nhân tố sau đây, với
tầm quan trọng ngày càng tăng, tạo nên kỹ
năng quan hệ với người khác:
1. Kỹ thuật Giao tiếp:
- Sẽ xuất hiện sự phản ứng hay khâm phục.
2. Áp lực thời gian:
- Làm nhiều công việc cùng một lúc (với cùng một
thời gian).
- Quên không để ư đến cấp dưới hay
người cộng tác với ḿnh.
=> Giao tiếp không thể toàn diện, thiếu chính
xác và không hiệu quả.
3. Sự đa dạng: Đủ thành phần
xă hội.
(Tuổi tác – Giới tính – Chủng tộc – Văn hóa –
Tôn giáo – Ngôn ngữ)
4. Trách nhiệm pháp lư:
Nhà quản lư biết giải quyết ngay từ lúc những
vấn đề đó mới bắt đầu phát sinh. Mọi
việc được dàn xếp ổn thỏa (Khỏi
thưa kiện ra ṭa).
Hăy giao tiếp trong tinh thần xây dựng. Những
nguyên tắc sau đây là căn bản của lối giao tiếp.
Tích cực dẫn đến một nền tảng quan hệ
hữu ích. Một tinh thần phấn chấn hơn và một
tập thể làm việc hiệu quả hơn.
* Tiếp cận với thái độ lạc quan. Luôn
luôn vui vẻ và lịch thiệp. Thái độ trân trọng,
biết điều và tự tin.
* Xây dựng một cầu nối thông cảm và hợp
tác, tin cậy lẫn nhau.
Lưu ư: Ai làm việc cũng muốn
có cảm giác an toàn về mọi phương diện, tâm
lư, t́nh cảm, thể xác.
Phong cách giao tiếp chuyển tải được một
thông điệp “Bạn an tâm khi làm việc tại Giáo xứ”,
t́m được những điểm chung và xây dựng những
điểm chung.
* Điều chỉnh phong cách của bạn phù hợp
với phong cách mà đối phương ưa thích nhất.
Thêm 3 lời khuyên khi giao tiếp:
·
Đừng
“Dán nhăn” cho người khác (Thành kiến).
(Cô này chúa
lắm mồm, Anh kia vua keo kiệt…v.v.). Luôn luôn ảnh
hưởng đến việc bạn nghĩ phải giao
tiếp ra sao. Ví dụ: Bạn nghĩ một người
là “chuyên gia gây ra rắc rối” bạn sẽ đề
pḥng và nghĩ không tốt về người đó. Điều
này ảnh hưởng đến phong cách của người
đó. => Đôi khi chúng ta phải chấp nhận cá tỉnh
của họ trước đă – rồi sau đó điều
chỉnh dần dần.
·
Xây dựng niềm
tin, tính nhất quán, lời nói đi đôi với việc
làm, dẫn đến độ tin cậy cao.
·
Tránh sử dụng
phong cách quản lư theo kiểu “Cao bồi Mỹ”
Phong cách
ra lệnh và chỉ huy. Không c̣n phù hợp với phong cách quản
lư ngày nay.
Muốn
có kết quả tốt nên khuyến khích tinh thần hợp
tác thay v́ ra lệnh cho cấp dưới.
Tuy nhiên bạn
phải đứng ra nhận trách nhiệm và nhân viên sẽ
làm theo sự chỉ đạo của bạn.
III. QUẢN LƯ SỰ NHẬN THỨC:
“Tất cả
đều quy vào sự nhận thức hăy t́m cách quản
lư nó”.
Hệ quy chiếu nhận thức
được h́nh thành các yếu tố sau đây:
·
Thái độ
·
Niềm tin
·
Văn hóa
·
Tŕnh độ
học vấn
·
Cảm xúc
·
Kinh nghiệm
·
Giới tính
Giao tiếp hiệu quả 3 lời khuyên
sau đây:
·
Chuyển thông
điệp đúng lúc (Thất bại khi tâm trạng bực
bội, ức chế).
·
Hăy bắt
đầu từ quan điểm của đối tượng.
·
Hăy có thái độ
tế nhị đối với những điểm dị
biệt cá nhân.
CHỌN LỰA NGÔN TỪ MỘT CÁCH THẬN
TRỌNG
Trong lúc
giao tiếp một số từ ngữ có khả năng tạo
ra một phản ứng mạnh mẽ nào đó.
·
Khi viết: chọn
lọc từ ngữ
·
Giao tiếp qua
điện thoại: Giọng nói đóng vai tṛ quyết
định.
·
Giao tiếp trực
diện: Cử chỉ là quan trọng, kế đến là
giọng nói, từ ngữ được sử dụng.
Lưu ư: Tránh những từ ngữ gây phản
cảm dẫn đến phản ứng mạnh.
Ví dụ: Những từ ngữ có tính chất ra lệnh:
“Anh phải
làm thế này….”
“Tôi yêu cầu
anh…”
“Anh nên làm
kiểu này hơn làm kiểu khác”
Nhân viên sẽ
cảm thấy ḿnh không được lựa chọn nào nữa.
* Những từ ngữ làm hạ giá người khác:
Ngu xuẩn, ngốc, ngớ ngẫn, cà chớn…
Đây là kiểu nói xúc phạm – làm cho họ nản trí
và mất tinh thần.
* Những từ ngữ có tính chất phân biệt đối
xử – Những ám chỉ không hay về tuổi tác, giới
tính, chủng tộc… Tất cả đều sai và thậm
chí trái luật.
* Những ngôn từ tục tiểu – hoàn toàn không phù hợp.
Đặc biệt với cấp quản lư.
* Những từ ngữ tiêu cực: như “Không” và “Không
thể” sẽ làm người nghe cảm thấy khó chịu
và thất vọng.
Vậy trước bạn nói, hăy nghĩ xem: “Nếu có
ai nói với ḿnh như vậy liệu ḿnh có chấp nhận
được không”
- Nên dùng những từ “Thời
thượng” một cách khôn ngoan.
Phương
châm khôn ngoan nhất khi giao tiếp là “Anh quan trọng
hơn tôi” anh là trung tâm của vũ trụ.
Hăy so sánh vài câu nói sau đây:
* Tôi rất hài ḷng về những ǵ anh làm – Hăy nói: Anh
hoàn thành thật xuất sắc công việc của ḿnh.
* Tôi có một ư tưởng này rất hay – Hăy nói: Chắc
là anh sẽ thích ư kiến này của tôi.
* Tôi muốn nhờ anh – Hăy nói: Anh chắc sẽ giúp tôi.
Có 3 phương châm khi giao tiếp:
* Dùng từ ngữ đơn giản và dễ hiểu:
không nói ṿng vo, bóng gió nên đi thẳng vào vấn đề.
* Cụ thể – rơ ràng: Tránh những từ: Một số,
nhiều, thường thường, hiếm khi, đáng kể,
chút ít, càng sớm càng tốt. Từ mang tính tuyệt đối:
Chẳng có cái ǵ, Không bao giờ
* Hăy lịch sự, nói là phải cười: Họ phải
chấp nhận thông điệp và con người bạn ,
hăy dùng từ đơn giản: Xin cảm ơn, Xin vui
ḷng, Không có chi, Xin phép anh…
HƯỚNG DẪN HIỆU QUẢ
Khi bạn lên kế hoạch hướng dẫn hay thông
tin hăy tưởng tượng rằng co một nhân viên sẽ
hỏi: “Thế th́ sao ?”
Bạn dự định sẽ trả lời thế
nào ?
Muốn nhân viên làm việc tốt đạt kết quả
như mong muốn. Bạn phải biết cách hướng
dẫn họ một cách cụ thể:
1. Kế hoạch 5W.
Xác định cái ǵ, khi nào, ở đâu, làm thế nào và
tại sao làm như thế ? Đây là một quy tŕnh công việc.
* Cái ǵ = What: Xác định rơ thứ
tự ưu tiên của một công việc (Tiêu chuẩn – Kết quả).
* Ai = Who: Ai sẽ làm công việc
này tốt nhất, ai sẽ là người hỗ trợ và
trả lời những câu hỏi từ
nhân viên phụ trách.
* Khi nào = When: Xác định thời
gian hoàn thành công việc và báo cáo tiến độ công việc.
* Ở đâu = Where: Cho nhân viên
biết địa điểm và các tài liệu liên quan nằm
ở đâu.
* Tại sao = Why: Giải thích tại
sao nhiệm vụ này quan trọng.
* Làm thế nào = How: Mô tả làm
thế nào để thực hiện công việc từng
bước 1. Tùy theo tŕnh độ
nhân viên bạn sẽ gia giảm mức độ hướng
dẫn chi tiết.
2. Giao tiếp:
- Chọn thời gian thích hợp khi nhân viên tập trung
vào buổi giao tiếp.
- Chia sẽ một ví dụ mà bạn muốn đạt
được.
- Ngưng một thời gian (lát) để xem nhân viên có
đặt câu hỏi?
Lưu ư: Khi bạn giải thích, hăy hỏi: Anh có câu hỏi
ǵ không ?
Đừng nghĩ rằng họ im lặng là họ
đă hiểu ư ḿnh.
* Đừng hỏi “Anh có hiểu không ?”.
Mà hăy hỏi: Tôi muốn chắc rằng tôi tŕnh bày
đă rơ ràng. Anh vui ḷng nhắc lại những ǵ tôi và anh
đă thỏa thuận không ? Nói nhẹ nhàng.
* Sắp xếp cuộc họp hăy nói:
“Chúng ta hăy họp cùng thời gian này vào tuần sau để
anh có thể cập nhật cho tôi biết anh đă làm đến
đâu”.
Thay v́ nói: “Hăy gặp tôi vào tuần sau để tôi kiểm
tra xem anh làm tới đâu rồi.”
3. Theo dơi:
Sau khi nhân viên đă làm xong công việc. Hăy cho họ biết
ư kiến phản hồi của bạn và đánh giá lại
những hướng dẫn của ḿnh. Bạn có thể cải
thiện việc giao tiếp của ḿnh.
Sau đây là 3 lời khuyên giúp bạn
đưa ra những hướng dẫn cho nhân viên:
1. Cung cấp những chi tiết
phù hợp:
- Nhân viên có bao giờ làm công việc này chưa ?
- Nhân viên biết được những ǵ ?
- Bạn có thời gian trả lời những câu hỏi
của nhân viên
2. Đừng bao giờ hỏi: “Bạn có thắc mắc ǵ không
?”.
Họ sẽ trả lời “Không”.
Hăy gợi ư: Ai có ư kiến hay câu hỏi xin cứ việc
hỏi thoải mái.
Hay “Chắc chắn là tôi nói hơi nhanh quá, có điểm
nào bạn nghe chưa rơ không ? Khi người ta muốn bạn
nhận câu hỏi, họ sẽ dễ dàng đặt câu hỏi
cho bạn”.
3. Kiểm tra: Hăy đặt những
câu hỏi cho họ, lên lịch để kiểm tra tiến
độ công việc.
SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC
GIAO TIẾP
MỘT CÁCH THÔNG MINH
Phương thức giao tiếp và mô h́nh suy nghĩ.
Phong cách giao tiếp giữa hai cực đoan: Hiếu
thắng và thụ động.
Điểm trung gian giữa 2 thái cực này là phong cách diễn
cảm.
Lối suy nghĩ gồm có 2 mô h́nh: Tư duy trừu
tượng và tư duy cụ thể. Lối tư duy thích
ứng là tốt nhất.
Khi bạn giao tiếp: Hăy quan sát những người
xung quanh bạn. Cố gắng xác định xem họ thuộc
phong cách nào.
Nếu bạn thấy không chắc chắn hăy hỏi lại:
Có lẽ như tôi tŕnh bày vấn đề này chưa rơ lắm,
bạn cần thông tin nào nữa không?
Nếu bạn hỏi nhân viên của ḿnh. Họ sẽ rất
cảm kích và kính trọng bạn. Và kết quả bạn
sẽ cải thiện được giao tiếp và xây dựng
tốt với nhân viên. Nhân viên sẽ làm việc hiệu quả
hơn.
Ba điểm quan trọng về giao tiếp
* Đừng “Dán nhăn” lên lưng
người khác: (Đỗ bần, nóng như lửa, thiên
lôi, chập điện, cà chớn, nhát như cáy).
* Lựa chọn phong cách giao tiếp
phù hợp.
- Nếu chúng ta hiểu được
phong cách và sở thích của người khác và giao tiếp
theo hướng đó chúng ta sẽ vượt qua trở
ngại.
* Ḥa khí bất đồng.
Khi chúng ta thành lập một nhóm làm việc,
chúng ta có khuynh hướng chọn người có cá tính giống
ḿnh. Tuy nhiên, chọn thành viên có phong cách giao tiếp giống
ḿnh là sai lầm. Một đội ngũ lư tưởng phải
đủ các thành viên phong cách khác nhau. Mỗi phong cách đều
có ưu điểm và nhược điểm. Một sự
pha trộn giữa các phong cách giao tiếp và lối suy nghĩ
khác nhau. Sẽ tạo ra một sự cân bằng cần
thiết.
CHỈNH SỬA VÀ KHEN NGỢI
“Một
điệp khúc thường xuyên được lặp lại
TRONG CÔNG
TÁC ĐÀO TẠO QUẢN LƯ LÀ:
Nếu khen th́ khen công khai
Nếu cần uốn nắn th́ chỉ nên
giữa hai người”.
Một nhà quản lư giỏi thường đưa ra ư
kiến phản hồi mang tính xây dựng hay chỉnh sửa
– uốn nắn lại (những việc làm chưa
đúng) cho nhân viên của ḿnh.
Đôi khi thật khó có thể chỉnh sửa một
hành vi không đúng, hoặc không thể chấp nhận
được. Nhưng luôn luôn phải uốn nắn một
hành vi phạm lỗi. Hăy so sánh những điều thuận
lợi từ việc uốn nắn hành vi sai trái và hiệu
quả của những việc không làm ǵ cả.
Lưu ư: Khi đưa ra những ư kiến phản hồi
nhằm uốn nắng lại một hành vi hăy tập trung
vào hành vi chứ không phải bản thân người phạm
lỗi. Tập trung vào chính hành động chứ không phải
thái độ. Hăy ghi những hành động không thể chấp
nhận được và những
hậu quả tiêu cực của nó.
Khi bạn đưa phản hồi mang
tính uốn nắn. Hăy làm ngay:
* Đừng chờ đến lúc đánh giá năng lực
vào cuối năm.
* Phản hồi ở một nơi riêng biệt. Đừng
bao giờ uốn nắn nhân viên trước mặt người
khác.
* Trực tiếp nói chuyện với nhân viên. Đừng
viết thư hay nhờ người khác.
* Uốn nắn việc nào ra việc đó. Trong một
lần nói chuyện.
Sau đây là một số hướng dẫn:
1. Hăy bắt đầu bằng một câu nhận xét
tích cực để thể hiện thiện chí của bạn.
2. Xác nhận hành vi cần uốn nắn. Chỉ ra hiệu
quả của hành vi này.
3. Khi cần thiết, hăy hỏi những câu hỏi mở
để nhân viên giải thích và hăy lắng nghe họ.
Theo anh chị th́ t́nh h́nh hiện nay xuất phát từ
nguyên nhân nào ? Tại sao nó lại xảy ra ?
- Làm thế nào để giải quyết nhanh chóng vấn
đề này ?
- Chúng ta nên nhờ cậy ai ?
- Theo anh chị th́ có biện pháp nào tốt hơn.
- Ư kiến của anh chị về vấn đề này
như thế nào ?
4. Chỉ cho nhân viên biết họ cần phải làm ǵ
? để tránh những hành vi sai phạm. Chỉ ra mặt
tích cực nếu họ cải thiện và ấn định
thời gian để uốn nắn lại hành vi.
5. Hăy đặt câu hỏi để thăm ḍ hành vi của
nhân viên:
“Bạn cảm thấy thế nào về việc này”
6. Cho nhân viên biết là bạn thông cảm và sẵn sàng
hợp tác với họ trong việc cải thiện hành vi
sai phạm.
- Nếu nhân viên có phản ứng tiêu cực
với ư kiến mang tính uốn nắn của bạn:
a. Hăy tập trung tinh thần và có thái độ kiên quyết.
b. Đừng để cho phản ứng của họ
kiến bạn đi lạc hướng.
c. Lặp lại những điểm chính trong cuộc
thảo luận để nhấn mạnh.
Sau một thời gian thấy nhân viên có những cải
thiện trong công tác. Sau đó, hăy khen ngợi và động
viên họ tiếp tục như thế.
Đối với tất cả nhân viên, hăy t́m kiếm
cơ hội để khen ngợi. Nếu họ làm việc
tốt hăy khen ngay. Khen cụ thể và chân thành.
Việc khen ngợi làm nhân viên phấn khởi, tạo
động lực cho họ làm việc tốt, xây dựng
ḷng tin và sự công minh của lănh đạo.
Khi đưa ra ư kiến phản hồi việc chọn
từ ngữ phù hợp rất quan trọng. Sau đây là 3
gợi ư:
+ Không bắt đầu bằng cách nêu tên nhân viên:
Ví dụ: “Anh Tuấn này… tôi muốn……” -> cách nói như
vậy làm chính họ là mục tiêu của sự phê b́nh.
Nên khởi đầu bằng cách nói: “gần đây tôi
hơi lo lắng về…” hay “Tôi nhận thấy rằng gần
đây….”
+ Đừng nói rằng một sai phạm nào đó là
không thể chấp nhận được hay không phù hợp.
Hăy dùng cụm từ bối cảnh khách quan: “Theo quy định
của G?TH?C việc này được xem là không phù hợp.”
+ Đừng nói “Không bao giờ” hay “luôn luôn” những lời
nói như thế mang tính phủ định.
Nên dùng những từ nhẹ nhàng hơn như “Thông
thường” “thường xuyên” “ít khi” “hiếm khi”.
ĐỐI PHÓ VỚI THÁI ĐỘ HIẾU
CHIẾN
“Nếu
phải làm việc chung với những người có bản
tính nóng nảy, hiếu thắng, bạn phải cư xử
hết sức thận trọng”.
Để đối phó với những người
trong giao tiếp lúc nào cũng tỏ vẻ hiếu thắng,
lấn lướt người đối diện, bạn
phải:
1. Hiểu tại sao họ lại có hành vi như vậy.
Chủ yếu họ muốn ḿnh lúc nào cũng đúng. Họ
muốn khống chế người khác, ḿnh phải luôn
luôn là người thắng cuộc.
2. Hăy cho phép họ xă Xupáp ngay khi bắt đầu. Cứ
b́nh tĩnh cho họ “nỗ” khoảng mấy phút “nỗ”
xong họ sẽ dịu lại.
3. Đừng ngăn họ lại bằng những câu
nói đổ thêm dầu vào lửa “B́nh tĩnh nào” Bạn
không nên có hành vi như vậy” Đừng vô lư như thế.
4. Giữ thái độ điềm tĩnh. Hăy tách cảm
xúc của bạn ra khỏi “ngọn lửa” trước mặt.
5. Thừa nhận đối phương có lư: “Phải
công nhận t́nh h́nh như anh nói quả đúng bực thật”
hay nói: “Thật không may chuyện như vậy lại xảy
ra. “Hăy biểu lộ sự thông cảm, chứ không phải
đồng ư với thái độ của họ”. Nói ngắn
gọn “Anh cứ nói tiếp đi tôi đang lắng nghe
đây” c̣n ǵ nữa không ?
6. Đừng sử dụng những câu sáo ngữ, rỗng
tếch. Nghĩa là đừng làm ra vẽ ta đây khôn
hơn đối phương.
* Tập trung mối quan tâm chính. T́m hiểu tại sao
đối phương lại nổi nóng như vậy.
* Hỏi “cái ǵ” và “như thế nào” theo anh chị bây giờ
chúng ta nên làm ǵ ? “Theo anh chị th́ chúng ta giải quyết vấn
đề này như thế nào ?” Sau đó chờ đối
phương trả lời. Sự im lặng sẽ làm cho
đối phương trấn tĩnh trở lại.
* Không đưa ra lời khuyên ǵ hết, trừ khi chính
đối phương yêu cầu.
* Đặt ra giới hạn. Nếu đối
phương vẫn tiếp tục cư xử một cách
thô lỗ – chữi bới – văng tục, múa tay múa chân.
Theo kiểu đe dọa – hăy khẳng định rằng
bạn không thể chấp nhận cách cư xử như
thế. “Nếu anh muốn tôi tiếp tục lắng nghe,
tôi yêu cầu anh không được có lời lẽ nhục
mạ như thế…. Nào…anh nói rằng cô ta không thể cung
cấp thông tin về dự án cho anh chứ ǵ ?”.
Hăy tạo cơ hội cho đối phương b́nh tĩnh
lại bằng cách khéo léo lái họ trở lại nội
dung chính.
* Có thái độ dứt khoát – ôn ḥa nhưng kiên quyết.
- Khi đối phương phản ứng theo kiểu
bùng nổ. Bạn nên sử dụng phương pháp sau:
+ Nâng cao ḷng tự trọng của họ.
+ Ngưng nói chuyện trong giây lát, cho đối phương nguội
lại, chỉ cần nói “Chúng ta tạm ngưng ở
đây nhé ! Tôi sẽ suy nghĩ kỹ hơn về quan
điểm của anh”.
* Xác định ng̣i nổ: Phần lớn nhiều
người nổi nóng lên chỉ v́ một câu nói thiếu
tế nhị hay có tính cách mỉa mai – châm chọc. Là cấp
quản lư, bạn không nên sử dụng những lời
nói như vậy.
Sau đây là 3 gợi ư:
* Không nên dùng kiểu bắn trả:
- Không nên nói mỉa mai như là một vũ khí tấn
công.
- Nếu có ai “bắn trả”
hăy nh́n thẳng vào họ, ngưng một vài giây. Sau
đó lặp lại lời “nhận xét” của họ
nhưng không kèm theo giọng điệu mỉa mai và hỏi
họ ư muốn ǵ ?
* Chứng tỏ cho đối phương thấy là bạn
thành thật muốn hiểu đầu đuôi vấn
đề: khi một người tỏ vẻ nóng nảy,
hăy tỏ ra quan tâm: “Thật ra đó là chuyện ǵ vậy ?
tôi đang nghe anh nói đây… tôi muốn hiểu đầu
đuôi vụ việc là ǵ ?”. Điều này tạo cho
đối phương cảm giác là họ đă thắng
thế và họ sẽ tuôn ra những ấm ức của
ḿnh và bạn sẽ không cần nói ǵ cả.
* Giám sát thái độ hung hăng của nhân viên.
Nếu nhân viên tiếp tục có những biểu hiện
hung hăng như thế và càng ngày càng tệ hơn, hăy nghĩ
đến việc đưa họ đi học một
khóa kiềm chế sự nóng giận hay một
chương tŕnh hỗ trợ nhân viên nào đó. Không nên có
thái độ hay lời nói đe dọa họ nhưng cũng
đừng xem thường những đe dọa của họ.
GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT
“Nguyên nhân chủ yếu của hầu hết mọi
xung đột giữa hai cá nhân trong nội bộ tổ chức
chính là năng lực giao tiếp quá kém.”
- Xung đột là chuyện đương nhiên phải
xảy ra khi có bất đồng quan điểm, ư kiến,
thái độ, nhận thức, giải thích, phương
thức giao tiếp… Nhưng xung đột dẫn đến
sự xích mích cá nhân. Tạo ra mối quan hệ căng thẳng,
tiêu cực, khiến một số vấn đề bị
ém nhẹm cảm giác thù nghịch gia tăng, làm lăng phí thời
gian, công sức, tiềm năng và tiền bạc.
Có 3 vai tṛ Nhà quản lư có thể
tham gia khi xử lư những xung đột tiêu cực:
* Vai tṛ người trong cuộc,
Đừng bao giờ bước chân vào vai tṛ này. Tránh bị
lôi kéo vào bất kỳ sự đôi co nào.
* Vai tṛ của người trọng
tài: Cũng nên tránh vai tṛ này v́ trọng tài phân xử ít khi được 2 bên chấp nhận. Thậm
chí c̣n bị lên án bạn thiên vị. Một số nhân viên
c̣n bực bội hơn nếu bạn nói với họ là
sai và gây gổ với bạn luôn. Cuối cùng nảy sinh
mâu thuẩn giữa họ và bạn.
* Vai tṛ người điều giải:
Nên đảm nhận vai tṛ này. Người điều giải
chỉ giúp hai nhân viên tự giải
quyết hai nhân viên vấn đề mâu thuẩn của họ.
Sau đây là phương pháp điều giải.
- Giúp hai bên đặt ra những quy tắc cơ bản
để thảo luận.
- Giúp họ xác định đâu là vấn đề
then chốt bằng cách đặt những câu hỏi gợi
mở để họ phải bộc lộ quan điêm của
ḿnh, giúp họ tŕnh bày ư kiến một cách đầy đủ,
rơ ràng.
- Khuyến khích họ cân nhắc những phương
án hay cách nh́n nhận khác nhau. Dùng mẫu câu “Chuyện ǵ sẽ
xảy ra nếu…”.
- Chăm chú lắng nghe. Lặp lại một số
điểm cần thiết để tránh hiểu lầm.
- Giúp họ xác định mục tiêu chung trong công việc.
- Tóm tắt những điểm chính sua mỗi cuộc
thảo luận.
- Xác nhận lại giải pháp mà mỗi nhân viên mong muốn.
- Giúp họ lên kế hoạch thực hiện giải
pháp đó.
- Yêu cầu họ cho bạn thời gian biểu cụ
thể để báo cáo tiến độ công việc.
Khi cuộc xung đột đă giải quyết xong, hăy
khen ngợi cả 2 bên. Về việc biết đặt lợi
ích của công ty cao hơn những quyền lợi cá nhân.
Sau đây là 3 lời gợi ư giúp bạn quản
lư các xung đột.
1. Đừng xen vào một cuộc
xung đột nếu không có ai yêu cầu: Ví dụ: ta nên
nói: Tôi biết hai bạn đang muốn giải
quyết việc này cho phép tôi đựơc góp ư nhé.
Hay nói: “Tôi e rằng vấn đề này càng ngày càng
nghiêm trọng đấy. Hai bạn có sẵn ḷng cho phép tôi
tham gia để cùng giải quyết không ?
2. Đề pḥng việc chia rẽ
thành 02 nhóm
- Ch́a khóa giải quyết việc xung đột là giữ
cho hai bên không trở thành nhóm đối lập nhau về mọi
vấn đề. Giúp cho họ t́m ra những điểm
chung và tập trung vào những điểm chung đó. Khi mọi
người ư thức được quyền lợi chung.
Họ sẽ có thái độ hợp lư hơn. Khi thảo
luận những vấn đề khác dễ chấp nhận
một giải pháp có lợi cho cả hai bên.
3. Bạn phải làm gương cho
nhân viên: Khi bạn điều giải sự xung đột
giữa hai nhân viên, hăy bộ lộ những
kỹ năng giải quyết xung đột để họ
có thể học hỏi và sử dụng được
các kỹ năng đó trong tương lai. Họ có thể
hiểu rằng sự xung đột có thể mang tính tích
cực khi nó làm nỗi bật lên những mối quan tâm thực
sự có giá trị, làm nẩy sinh tư duy sáng tạo và
nâng cao tŕnh độ, năng lực của nhân viên.
CHUẨN BỊ
CUỘC HỌP
Mọi cấp quản
lư đều mong muốn cuộc họp diễn ra tốt
đẹp và đạt kết quả mong đợi.
Bạn nên biết rằng
họp rất tốn kém thời gian, công sức và tiền
bạc. Hăy cân nhắc những chi phí dành cho cuộc họp
và những lợi ích có thể có sau những cuộc họp
đó. Những lợi ích đó có xứng đáng với những
chi phi bỏ ra hay không? Có cách nào khác để đạt
đến các kết quả đó mà không cần phải họp
không?
Nếu bạn vẫn
quyết định cần phải họp th́ phải ghi
nhớ các chi phí liên quan đến cuộc họp và sử
dụng các chi tiết đó để lên kế hoạch họp
sao cho đạt hiệu quả mong muốn: chỉ mời
đúng những người cần thiết và tiến hành
cuộc họp theo đúng kế hoạch.
Xác định mục
tiêu cụ thể của cuộc họp căn cứ vào kết
quả bạn muốn đạt được sau cuộc
họp:
Chuẩn bị nội
dung, chương tŕnh cuộc họp. Xác định những
điểm cần thảo luận và ấn định thời
gian cụ thể. Đưa vấn đề ưu tiên một
ra thảo luận trước. Vấn đề nào dễ
tạo ra sự đồng thuận nhất, vui vẻ nhất,
nên để sau cùng để tạo không khí phấn khởi:
“Bây giờ c̣n việc địa điểm nghỉ mát cuối
năm…Bạn nào thích đi Đà Lạt th́ giơ tay lên!”
Lập kế hoạch
họp chi tiết. Mỗi hạng mục trong chương
tŕnh họp cần có chi tiết cụ thể liên quan đến
thời lượng, hoạt động, tên người
tŕnh bày. Tránh việc cập rập, “cháy” chương tŕnh
vào giờ chót. Thông báo cho những người phụ trách
tŕnh bày vấn đề những ǵ bạn mong đợi ở
họ.
Phân phát nội dung
chương tŕnh họp trước. Ít nhất là ba ngày.
Kèm theo các tài liệu những người tham gia cần
đến để chuẩn bị cho cuộc họp.
Xác định các thành
viên tham gia cuộc họp. Tùy theo mục đích, yêu cầu
và chi phí. Nếu có nhiều hạng mục cần thảo
luận và chỉ có một hạng liên quan đến tất
cả các thành viên th́ ưu tiên số một cho hạng mục
đó. Sau khi giải quyết xong vấn đề, yêu cầu
những người không có liên quan (trong những hạng mục
kế tiếp) rời khỏi pḥng họp.
Khi lên kế hoạch họp,
cần phải xác định rơ vai tṛ của từng
người trong cuộc họp:
Người chủ tŕ:
Buổi họp tŕnh bày mục đích và yêu cầu, giới
thiệu nội dung chương tŕnh, giữ cho cuộc họp
đi đúng hướng, và bế mạc chương
tŕnh.
Người điều
phối chương tŕnh: hướng dẫn các thành viên về
mọi hoạt động trong buổi họp.
Người quản lư
thời gian: theo dơi cuộc họp và nhắc nhở những
người tŕnh bày khi thời gian ấn định cho việc
tŕnh bày sắp hết.
Thư kư cuộc họp:
chịu trách nhiệm ghi âm hay ghi chép lại nội dung cuộc
họp: những đề mục thảo luận chính, những
giải pháp đưa ra, những nhiệm vụ được
giao, ai đảm nhận việc ǵ…v…v…
Sau đây là ba
gợi ư:
Hăy dẹp bỏ thói
quen hay hội họp: Nếu bạn tổ chức cuộc
họp chỉ v́ “cơ quan có thói quen cần phải họp
giao ban vào mỗi buổi sáng thứ hai” th́ nên ném thói quen này
vào thùng rác. Đó chỉ là một cái cớ, không phải mục
đích của cuộc họp. Nếu đă không có mục
đích th́ đừng họp!
Nếu bạn giao cho
người khác việc tổ chức cuộc họp, hăy
hướng dẫn đầy đủ cho họ: việc
tổ chức sẽ diễn ra ở đâu, bao nhiêu người
tham gia, nội dung và mục đích cuộc họp, chi phí,
thiết bị, tài liệu…v…v… Thậm chí ngay cả không
khí cuộc họp như thế nào bạn cũng phải
hướng dẫn tỉ mỉ, cụ thể (âm thanh, ánh
sáng, cách trang trí, thức uống…)
Nên giao việc tổ chức
họp luân phiên cho các nhân viên: Nếu có thể, nên giao cho cấp
dưới của bạn, lần lượt từng
người thay phiên nhau tổ chức cuộc họp.
Đó là cách đào tạo họ rất có hiệu quả
để phát triển năng lực và tinh thần trách nhiệm
của nhân viên.
ĐIỀU HÀNH CUỘC HỌP MỘT
CÁCH HIỆU QUẢ
Tiến
hành cuộc họp theo đúng kế hoạch, mục tiêu
và yêu cầu đă vạch ra: đó chính là họp có hiệu
quả.
Bắt
đầu đúng giờ, thậm chí khi chỉ có vài thành
viên có mặt. Điều này cho thấy cuộc họp rất
quan trọng.
Một cuộc
họp được điều hành có hiệu quả khi
mọi thành viên có cơ hội phát biểu ư kiến của
họ, tập trung vào chủ đề chính, thảo luận
trong tinh thần tôn trọng lẫn nhau, và đạt
được mục tiêu của cuộc họp.
* Cảnh
giác với những tín hiệu từ ngôn ngữ cơ thể
của các thành viên: Nét mặt đột nhiên cau lại, ánh
mắt đăm chiêu, hai tay khoanh lại trước ngực…
Hăy chú ư ngay đến họ và có thể yêu cầu họ
giải thích ư nghĩa của những tín hiệu đó:
“Anh Tuấn sao có vẻ suy tư thế ? Anh không đồng
ư với quan điểm của anh Thành à”.
* Luôn có
thái độ khách quan. Không nên để những ư kiến
cá nhân của ḿnh tác động đến những ư kiến
đóng góp khác.
* Khuyến
khích tất cả mọi người tham gia. Kiềm chế
những người có khuynh hướng làm bá chủ cuộc
họp, phát biểu liên tục. Khuyến khích những
người rụt rè, không chịu phát biểu ǵ cả.
Khuyến khích sự trao đổi thẳng thắn. Khen ngợi
những người mạnh dạn đóng góp ư kiến.
* Tŕnh bày
lại một số điểm khó hiểu. Nhiều thành
viên thiếu khả năng diễn đạt mạch lạc,
rơ ràng, bạn nên khéo léo ngắt lời họ để
tŕnh bày lại cho rơ hơn, tóm tắt ư của họ, và sau
đó hỏi lại: “Có phải ư anh muốn nói vậy
không ?”.
* Nắm
bắt những điểm chính. Đừng để lạc
mất những điểm chính. Bạn có thể cần
phải quay lại quan điểm đó và tŕnh bày lại.
Nếu cần, phải t́m cách khơi gợi sự thảo
luận sâu hơn nữa. Yêu cầu thư kư cuộc họp
ghi lại những đóng góp quan trọng và sau đó thông
báo cho toàn công ty biết về các đóng góp đó.
* Làm trung
gian ḥa giải những ư kiến bất đồng. Tránh
không cho cuộc họp rơi vào những cuộc căi vả
tay đôi. Khi sự xung đột quan điểm bắt
đầu nảy sinh, hăy hướng sự chú ư của mọi
người vào việc t́m ra hướng giải quyết
vấn đề. Giúp họ tập trung vào mục tiêu
chính cảu cuộc họp và
lợi ích chung của toàn công ty.
Cuối
cuộc họp cần đặt ra ba câu hỏi ngắn gọn.
·
Chúng ta đă thảo
luận những điểm ǵ ? Chính bạn lặp lại
trước và yêu cầu cacsd thành viên lần lượt từng
người lặp lại.
·
Công việc ǵ
cần phải làm ? Xem lại từng việc, ai chịu
trách nhiệm, tiến độ, thời gian, phương
pháp báo cáo kết quả.
·
Chúng ta đă
đạt được điều ǵ ? Lặp lại mục
tiêu của cuộc họp và cám ơn mọi người
tham gia.
Sau đây là ba
gợi ư cho phần này:
- Luôn luôn bộc
lộ mộ cung cách ứng xử mẫu mực:
Bạn kỳ
vọng người khác ứng xử như thế nào th́
người khác cũng kỳ vọng bạn ứng xử
như vậy. Nếu bạn yêu cầu họ đi
đúng giờ, bản thân bạn cũng phải đi
đúng giờ. Nếu bạn muốn họ tôn trọng
ḿnh, hăy có thái độ tôn trọng họ.
- Có thái độ
nghiêm túc với những người bỏ họp:
Khi một
thành viên không đi họp hỏi: “Họp bàn việc ǵ thế?”
th́ đừng tạo cơ hội cho họ tiếp tục
bỏ họp bằng cách thông báo đầy đủ nội
dung cuộc họp cho họ. Đề nghị họ hỏi
các đồng nghiệp có tham dự cuộc họp. Cho họ
thấy bản thân họ cũng phải có trách nhiệm
tham gia cuộc họp.
- Sử dụng
các quy tắc cơ bản:
Yêu cầu
chính các thành viên đặt ra các quy định căn bản
cho cuộc họp: “Đi họp đúng giờ” “Phải
chuẩn bị trước khi họp” “Bám sát chương
tŕnh và nội dung họp” “Không cắt lời người
khác đang phát biểu”. Yêu cầu các thành viên mổ xẻ,
phân tích từng quy định một, và nếu mọi
người đă nhất trí, yêu cầu họ phải tuân
thủ các quy định đó. Sau đó in các quy định
đó ra bằng chữ lớn dán trong pḥng họp.
“Các cấp
quản lư thường tiềm năng của các cuộc họp.
Họp chính là một trong những cơ hội giúp bạn
trở nên hiệu quả hơn trong khi thực hiện
công việc”